Loạt bài giảng phát âm của thầy Thắng rất hữu ích. Luyện ngữ âm theo tôi là kỹ năng quan trọng nhất bởi vì tiếng Anh cũng như đa số ngôn ngữ khác là ngôn ngữ tượng thanh (khác với tiếng Trung là tượng hình), tức là dùng hệ thống chữ cái để ký hiệu các âm, nên học thêm giải phẫu học vùng miệng (lợi thế của dân y) để biết cách đặt môi miệng đúng chỗ là sẽ ra âm cần thiết. Điều này giúp rút ngắn thời gian học tiếng Anh đối với những người học tiếng Anh trễ như tôi. Điều lưu ý là tiếng Anh không có đánh vần như tiếng Việt, như read (rít) mà là ri: + d (âm bật hơi) phát từng âm độc lập với nhau.
Sunday, August 30, 2015
LÀM SAO HỌC CÁCH PHÁT ÂM NHANH NHẤT?
Loạt bài giảng phát âm của thầy Thắng rất hữu ích. Luyện ngữ âm theo tôi là kỹ năng quan trọng nhất bởi vì tiếng Anh cũng như đa số ngôn ngữ khác là ngôn ngữ tượng thanh (khác với tiếng Trung là tượng hình), tức là dùng hệ thống chữ cái để ký hiệu các âm, nên học thêm giải phẫu học vùng miệng (lợi thế của dân y) để biết cách đặt môi miệng đúng chỗ là sẽ ra âm cần thiết. Điều này giúp rút ngắn thời gian học tiếng Anh đối với những người học tiếng Anh trễ như tôi. Điều lưu ý là tiếng Anh không có đánh vần như tiếng Việt, như read (rít) mà là ri: + d (âm bật hơi) phát từng âm độc lập với nhau.
Sunday, August 23, 2015
96 CÁCH NGỢI KHEN TRONG TIẾNG ANH
|
1. You're on the right track now
2. You've got it made
3. Super!
4. That's right!
5. That's good!
6. You're really working hard today
7. You're very good at that
8. That's coming along nicely
9. Good work!
10. I'm happy to see you working like that
11. That's much, much better!
12. Exactly right
13. I am proud of the way you worked today
14. You're doing that much better today
15. You've just about get it
16. That's the best you've ever done
17. You're doing a good job
18. That's it!
19. Now you've figured it out
20. That's quite an improvement
21. Great!
22. I knew you could do it
23. Congratulation!
24. Not bad
25. Keep working on it
26. You're improving
27. Now you have it!
28. You real learning fast
29. Good for you!
30. Couldn't have done it better myself
31. Are you proud of yourself?
32. One more time and you'll have it
33. You really make my job fun
34. That's the right way to do it
35. You're getting better everyday
36. You did it that time!
37. That is not half bad
38. Nice going
39. You haven't missed a thing!
40. WOW!!!
41. That's the way!
42. Keep up the good work
43. Terrific!
44. Nothing can stop you now
45. That's the way to do it
46. Sensational
47. You've got your brain in gear today
48. That's better
|
49. That was first class work
50. Excellent!!
51. That's the best ever
52. You've just about mastered it
53. Perfect!
54. That's better than ever
55. Much better
56. Wonderful!!
57. You mist have been practicing
58. You did it very well
59. Fine
60. Nice going
61. You're really going to town
62. Outstanding!
63. Fantastic!
64. Tremendous!
65. That's how to handle that
66. Now that's what I call a fine job
67. That's great
68. Right on!
69. You're really improving
70. You're doing beautifully!
71. Superb!
72. Good remembering
73. You've got that down pat
74. You certainly did it well today.
75. Keep it up!
76. Congratulation. You got it right!
77. You did a lot of work today
78. Well look at you go
79. That kind of work makes me happy
80. I am very proud of you.
81. Marvelous!
82. I like that
83. Way to go
84. Now you have the hang of it
85. You're doing fine
86. Good thinking
87. You are really learn a lot
88. Good going
89. I have never seen anyone do it better
90. Keep on trying
91. You outdid yourself today
92. I think you're doing the right thing
93. That's really nice
94. That's good (boy / girl)
95. You figured that out fast
96. You remembered!
|
Saturday, August 22, 2015
NHỮNG CÂU THÔNG DỤNG HẰNG NGÀY CỦA NGƯỜI MỸ
1. After you: Mời ngài trước.
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,…
2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi…
Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào?
Ví dụ: I was deeply moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
Ví dụ: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.
4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi
VD: It’s getting late. We’d better be off .
5. Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn.
Ví dụ: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?
6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.
7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.
8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi
9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe
10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.
11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
Eg:
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.
12. I’m not going to kid you.Tôi đâu có đùa với anh
anhKarin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.
13. That’s something. Quá tốt rồi / Giỏi lắm
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.
14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!
15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?
16. You are a great help. Bạn đã giúp rất nhiều
17. I couldn’t be more sure. Tôi cũng không dám chắc
18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu
A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.
19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi
20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
Ví dụ: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,…
2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi…
Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào?
Ví dụ: I was deeply moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
Ví dụ: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.
4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi
VD: It’s getting late. We’d better be off .
5. Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn.
Ví dụ: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?
6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.
7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.
8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi
9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe
10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.
11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
Eg:
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.
12. I’m not going to kid you.Tôi đâu có đùa với anh
anhKarin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.
13. That’s something. Quá tốt rồi / Giỏi lắm
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.
14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!
15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?
16. You are a great help. Bạn đã giúp rất nhiều
17. I couldn’t be more sure. Tôi cũng không dám chắc
18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu
A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.
19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi
20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
Ví dụ: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered
Wednesday, February 4, 2015
10 QUYỂN SÁCH CHO IELTS
1. Cambridge vocabulary for Ielts - Pauline Cullen: a must for beginners. Mình đã tự học quyển này 2 lần và dùng nó để dạy cho hầu hết tất cả các học sinh của mình. Bất cứ ai bắt đầu học Ielts đều cần. Mình có review chi tiết ở mục book review album.
2. Academic writing practice for Ielts - Sam McCarter: basic writingknowledge for Ielts. Một trong số (cực) ít những quyển về Ielts writing mà mình thấy hay. Nhờ học quyển này mà mình giác ngộ được thế nào là coherence và cohesion - 2 yếu tố cực kỳ quan trọng không chỉ cho Ielts writing mà cho mọi thể loại viết lách sau này. Mình cũng đã review quyển này.
3. Visual writing about graphs, tables and diagrams - Gabi Duigu: Task 1 chỉ cần quyển này là ĐỦ, không cần sách nào khác.
4. Ielts speaking - Mat Clark: Đắc đạo được quyển này thì speaking Ielts chỉ là muỗi. Thời gian trước lúc thi Ielts, mình không có đủ thời gian nên chỉ đọc sơ qua. Sau này rảnh rỗi ngâm cứu lại mới phát hiện ra nhiều thứ hay ho vô cùng. Tuy nhiên, mình không khuyến khích các bạn chưa có speaking skill vững học theo quyển này.
5. Bộ tổng hợp các bài viết task 1 và task 2 của Simon: Một trong những bước đầu tiên của học viết là bắt chước. Chừng nào giỏi rồi mới tự tạo được style của riêng mình. Mình đã chép đi chép lại các bài mẫu của Simon rất nhiều lần, thậm chí thuộc lòng mấy bài. Mình cũng đã đề cập đến cách học writing theo kiểu simon trong mục note của fanpage.
6. GMAT reading comprehension - Mahattan: Quyển này vốn là sách GMAT chứ không phải Ielts. Tuy nhiên, nhờ học nó mà mình cực kỳ tự tin, làm Ielts reading hầu như không bao giờ bị sai nữa. Sau này đi dạy, concepts và tips về Ielts reading mình chia sẻ cho học sinh phần lớn cũng đều xuất phát từ quyển này.
7. Bộ Cam 1-9: bộ này thì quá nổi tiếng chắc không cần phải nói nhiều. Mình chưa thấy bạn nào học Ielts nghiêm túc mà lại không làm bộ đề này.
8. Check your vocabulary for English for the Ielts examination: for intermediate and advanced level. Mình không học quyển này lúc thi Ielts, nhưng trong quá trình dạy thì mình lại sử dụng quyển này rất nhiều. Bản thân mình thấy quyển này hay nhưng cần 1 trình độ nhất định mới thẩm thấu được. Mình cũng đã review quyển này.
9. Listening strategies for Ielts: quyển này đúng kiểu practice makes perfect và cũng là tất cả những gì mình hay khuyên các bạn khi học listening. Sách này hay ở chỗ format của nó y chang như khi thi thật. Luyện hết quyển này cần rất nhiều kiên nhẫn. Anw, hard work pays off.
10. Tất cả các thể loại truyện ngắn, truyện dài, báo mạng, báo giấy,...từ mọi lĩnh vực (kinh tế, chính trị, khoa học, xã hội...), mọi cấp độ (chính thống, lá cải, 9gag) ;D
Sunday, February 1, 2015
TỪ VỰNG MIÊU TẢ XU HƯỚNG TRONG TASK 1 IELTS
Bạn đang muốn đạt điểm trên 6.0 trong phần viết của bài thi IELTS? Việc đầu tiên hãy nâng cao vốn từ vựng Acadamic. Sau đây Oxford English UK Vietnam xin cung cấp cho bạn một số từ vựng trong phần Task 1 của bài thi IELTS diễn tả về thay đổi xu hướng như sau:
Trong bài thi IELTS phần viết task 1, đề bài có thể yêu cầu bạn mô tả biểu đồ nói về sự thay đổi qua thời gian(changes). Để làm tốt dạng bài này bạn cần phải sử dụng ngôn ngữ mô tả sự thay đổi (language of change) và những cấu trúc câu phổ biến trong IELTS writing task 1. Ngoài ra người viết cũng cần nắm vững về cách diễn đạt các thì trong phần viết IELTS task 1 này.
Đặc điểm nhận biết dạng bài Changes: biểu đồ có ít nhất 2 mốc thời gian do đó việc miêu tả những thay đổi chính kết hợp với sự so sánh các mốc thời gian là vô cũng quan trọng (bằng cách dùng dạng so sánh của tính từ hoặc trạng từ). Số liệu trong dạng bài này thường được cung cấp dưới đơn vị thích hợp hoặc dưới dạng phần trăm.
Movement upwards : increase , go up, climb, riseMovement downwards: decrease, go down, decline, drop
No movement: remain stable, stabilise
Reach the highest point of: reach a peak at
Reach the lowest point of: bottom at
Fluctuate
1.Describing trends: Sử dụng Nouns- Danh từ and Verbs-Động từ
Trend- Xu hướng là sự thay đổi hay sự chuyển động theo một hướng nhất định. Những thay đổi này thường được thể hiện trong mục số ví dụ như dân số, khối lượng sản xuất, thất nghiệp. Có ba xu hướng cơ bản như sau: up, down, remain
Trong mô tả biểu đồ, ta có thể sử dụng một số mẫu câu được gợi ý như sau:
1. (Time period) + Subject + Verb to describe change + Adverb to describe the degree/ the speed of change.
|
E.g: Between May and October, sales decreased slightly.
2. (Time period) + “There” to introduce the subject + article + Adjective to describe the degree/ speed of change + Noun to describe change + in “what”
|
VD: From May to October, there was a slight decrease in sales
VD: From May to October there was a slight decrease in sales.

VD: From May to October there was a slight decrease in sales.
Bảng dưới đây cung cấp cho bạn một số danh từ và động từ dùng cho việc diễn tả xu hướng (Lưu ý rằng việc sử dụng các thì trong IELTS writing task 1 thay đổi tùy theo bối cảnh thời gian)
Direction
|
Verbs
|
Nouns (+Preposition)
|
Go Up
|
1.Go up
Followed by prepositions:
From…(number/%) to...number/%)
Go….(number/%)
By…(number/%)
To rise
To increase
To go up
To grow
To climb
2.Go up a lot
To surge
To take off
To shoot up
To soar
To rocket
To jump
To leap
To boom
To bounce
|
1.Go up
Followed by prepositions:
From…(number/%) to…umber/%)
In+ “what”
A rise
An increase
Show an upward trend
A growth
Show an upturn
2.Go up a lot
Show a surge
Show an upsurge
A jump
A leap
A boom
A bounce
|
Go Down
|
1.Go down
Followed by prepositions:
From…(number/%) to…(number/%)
To….(number/%)
To decrease
To fall
To decline
To drop
To reduce
To go down
To slip
To dip
2.Go down a lot
To slummet
To slump
To crash
To sink
To tumble
To plunge
|
1.Go down
Followed by prepositions:
From…(number/%) to…(number/%)
In+ “what”
A decrease
A fall
A decline
A drop
A reduction
A downturn
A slip
A dip
A downward trend
2.Go down a lot
A slummet
A slump
A crash
A sink
A tumble
A plunge
|
Remain
|
No change
Followed by “at” (number/%)
To level off
To flatten out
To stagnate
To stabilize
To stay/ To remain/ To keep constant/ stable/ steady /unchanged/the same level
|
No change
Followed by “at” (number/%)
A leveling off
No change
Show stability
|
Change of direction
|
Followed by “at”, “of”
To peak at
To reach a peak of
To bottom out at
To hit a low point/a trough/ the lowest/ the largest of
To flatuate/ vary around
To show some flatuation (variation)
To stand at ( focus on a particular point)
To plateau/ to reach a plateau at
|
2.Khi muốn miêu tả chi tiết hơn về mức độ của sự thay đổi, ta cần dùng thêm Adjectives- Tính từ and Adverbs- Trạng từ
Degree
|
Adj- Tính từ
|
Adv- Trạng từ
|
Very extensive change
|
dramatic
|
Dramatically
|
Huge
| ||
Enormous
|
Enormously
| |
tremendous
|
Tremendously
| |
Extensive change
|
Substantial
|
Substantially
|
Considerable
|
Considerably
| |
Remarkable
|
Remarkably
| |
Significantly
|
Significantly
| |
Avarage change
|
Noticeable
|
Noticebly
|
Marked
|
Markedly
| |
moderate
|
Moderately
| |
Small change
|
Slight
|
Slightly
|
Small
| ||
minimal
|
minimally
|
Adjectives
|
Adverbs
|
Slow
|
slowly
|
Gradual
|
Gradually
|
Steady
|
Steadily
|
Sudden
|
Suddenly
|
Quick
|
Quickly
|
Swift
|
Swift
|
rapid
|
Rapidly
|
Lưu ý:
- “Soar “and “rocket” là hai động từ rất mạnh mẽ mô tả tăng lên khá cao. “Rocket” là bất ngờ hơn. Khi sử dụng từ này bạn không cần thêm trạng từ
- “Leap” cho thấy một sự gia tăng lớn và đột ngột. Với động từ này cũng không cần thêm trạng từ.
- “Climb” là một động từ tương đối trung lập có thể được sử dụng với các trạng từ bên dưới.
- “Plummet” là từ mạnh nhất để miêu tả sự giảm xuống. Nó có nghĩa là giảm rất nhanh chóng và một chặng đường dài. “Drop” and “drop” are normally used for fairly small decreases
- “Drop” and “Dip” cũng thường được dùng như một danh từ. Ví dụ như “a slight dip”, “a sudden drop”
- “sudden” and “sharp” có thể được dùng cho những thay đổi nhẹ nhưng diễn ra đột ngột.
- “spectacular” and “dramatic” là những tính từ mạnh dùng miêu tả những thay đổi rất rất lớn.
- “marginal” is a particularly useful word for describing very small changes
- “overall” có thể được dùng để miêu tả sự thay đổi trong suốt thời gian dài, rất hữu ích và hay được sử dụng trong phần mở bài và phần kết luận.
- “upward” and “downward” là những tính từ, trạng từ của nó là “upwards” and “downwards”
Ngoài việc nắm được bố cục của phần TASK 1 trong bài thi IELTS và định hướng được bài viết của mình, thì sử dụng từ vựng để miêu tả xu hướng là vô cùng quan trọng để mang lại cho bạn các điểm số đang kể.
Friday, December 26, 2014
CẦN BAO NHIÊU QUYỂN SỔ TAY ĐỂ LUYỆN THI IELTS
Hãy kiểm tra lại xem bạn đã có đủ “hàng” để chiến đấu với IELTS chưa nhé. Sau đây là 5 tài liệu bắt buộc phải có khi luyện IELTS:
1. Từ điển Anh-Anh (có ví dụ cách sử dụng từ)
2. Những quyển luyện đề.
(Ví dụ như bộ Cambridge IELTS, IELTS Practice Test của Thompson, Peter May, IELTS Practice Test Plus,…)
3. Sách ngữ pháp
(mình thì dùng quyển Practical English Usage)
4. Sách học từ vựng
(bộ Key Words for IELTS, Academic Vocabulary in Use)
5. Từ điển Anh-Việt – Việt-Anh
Bên cạnh đó, bạn còn phải chuẩn bị 4 quyển sổ tự học sau đây:
1. Sổ từ vựng
2. Sổ Writing
3. Sổ Ideas cho Speaking & Writing
4. Sổ Reading & Listening Strategies
Cho dù có đi luyện thi ở trung tâm/thầy cô hay không thì việc tự học thêm ở nhà và chuẩn bị những quyển sổ tự học này là không thể thiếu. Hãy tự xem lại xem mình đã có đầy đủ chưa nhé:
1. Sổ từ vựng: chia theo topics. Lấy từ vựng từ đâu? Có 2 nguồn chính để tìm từ vựng:
– Các bài đọc trong sách IELTS/trên mạng. Chỉ cần gõ 1 cụm từ quan trọng (ví dụ “The importance of Education”, “Education issues”) là sẽ ra rất nhiều web hay để vào đọc lấy ideas và từ vựng.
– Sách từ vựng: mình đã giới thiệu sách phân theo trình độ ở đây:http://www.oni.vn/TVdE8
2. Sổ Writing: sổ này có 2 mục đích, 1 là để luyện viết bài, 2 là để chép lại các cấu trúc câu, các cụm từ hay.
– Viết bài vào sổ và nhờ thầy cô, bạn bè giỏi chấm giúp => Highlight những lỗi mình hay sai để lần sau tránh => Quan trọng nhất là phải sửa lại những lỗi sai đó (có thể nhờ bạn bè/thầy cô hướng dẫn cách sửa) => Thường xuyên đọc đi đọc lại những bài mình viết để nhớ kỹ những lỗi sai và cách sửa.
– Chép lại các cấu trúc câu, các cụm từ hay từ các bài viết mẫu trong sách IELTS Cambridge, Write Right, Mat Clark. Ví dụ những phrase mẫu cho phần introduction, câu mẫu thể hiện 1 số liệu đặc biệt trong Task 1 (vd như One particularly interesting fact highlighted by the figure is that…).
3. Sổ Ideas cho Speaking & Writing: đề Speaking và Writing cũng chỉ xoay quanh trong một số chủ đề chính (Education, Technology, etc.) cho nên việc chuẩn bị trước cho mình kiến thức nền tảng về những chủ đề này sẽ giúp các bạn tiết kiệm thời gian Brainstorm ideas đồng thời luyện được kỹ năng sắp xếp ý logic.
Do đó, tập hợp lại các đề Writing và Speaking => viết sẵn dàn ý cho các đề này. Hồi trước mình chuẩn bị khoảng 50 đề Writing Task 2 và 20 đề Speaking Part 2 theo cách này đó.
4. Sổ Reading & Listening Strategies: các bước làm từng dạng câu hỏi, những điều cần lưu ý đối với mỗi dạng câu hỏi. Trong quá trình luyện đề nếu phát hiện ra thêm tricks nào trong đề thì cũng note lại ngay nhé.
Ngày xưa, mỗi khi luyện đề mình luôn để cuốn sổ này kế bên. Làm tới dạng câu hỏi nào, mình lật xem các bước làm bài và lưu ý để làm theo. Cứ như thế đến khi vào phòng thi là mình thuộc hết cách làm và làm khá nhuần nhuyễn.
1. Từ điển Anh-Anh (có ví dụ cách sử dụng từ)
2. Những quyển luyện đề.
(Ví dụ như bộ Cambridge IELTS, IELTS Practice Test của Thompson, Peter May, IELTS Practice Test Plus,…)
3. Sách ngữ pháp
(mình thì dùng quyển Practical English Usage)
4. Sách học từ vựng
(bộ Key Words for IELTS, Academic Vocabulary in Use)
5. Từ điển Anh-Việt – Việt-Anh
Bên cạnh đó, bạn còn phải chuẩn bị 4 quyển sổ tự học sau đây:
1. Sổ từ vựng
2. Sổ Writing
3. Sổ Ideas cho Speaking & Writing
4. Sổ Reading & Listening Strategies
Cho dù có đi luyện thi ở trung tâm/thầy cô hay không thì việc tự học thêm ở nhà và chuẩn bị những quyển sổ tự học này là không thể thiếu. Hãy tự xem lại xem mình đã có đầy đủ chưa nhé:
1. Sổ từ vựng: chia theo topics. Lấy từ vựng từ đâu? Có 2 nguồn chính để tìm từ vựng:
– Các bài đọc trong sách IELTS/trên mạng. Chỉ cần gõ 1 cụm từ quan trọng (ví dụ “The importance of Education”, “Education issues”) là sẽ ra rất nhiều web hay để vào đọc lấy ideas và từ vựng.
– Sách từ vựng: mình đã giới thiệu sách phân theo trình độ ở đây:http://www.oni.vn/TVdE8
2. Sổ Writing: sổ này có 2 mục đích, 1 là để luyện viết bài, 2 là để chép lại các cấu trúc câu, các cụm từ hay.
– Viết bài vào sổ và nhờ thầy cô, bạn bè giỏi chấm giúp => Highlight những lỗi mình hay sai để lần sau tránh => Quan trọng nhất là phải sửa lại những lỗi sai đó (có thể nhờ bạn bè/thầy cô hướng dẫn cách sửa) => Thường xuyên đọc đi đọc lại những bài mình viết để nhớ kỹ những lỗi sai và cách sửa.
– Chép lại các cấu trúc câu, các cụm từ hay từ các bài viết mẫu trong sách IELTS Cambridge, Write Right, Mat Clark. Ví dụ những phrase mẫu cho phần introduction, câu mẫu thể hiện 1 số liệu đặc biệt trong Task 1 (vd như One particularly interesting fact highlighted by the figure is that…).
3. Sổ Ideas cho Speaking & Writing: đề Speaking và Writing cũng chỉ xoay quanh trong một số chủ đề chính (Education, Technology, etc.) cho nên việc chuẩn bị trước cho mình kiến thức nền tảng về những chủ đề này sẽ giúp các bạn tiết kiệm thời gian Brainstorm ideas đồng thời luyện được kỹ năng sắp xếp ý logic.
Do đó, tập hợp lại các đề Writing và Speaking => viết sẵn dàn ý cho các đề này. Hồi trước mình chuẩn bị khoảng 50 đề Writing Task 2 và 20 đề Speaking Part 2 theo cách này đó.
4. Sổ Reading & Listening Strategies: các bước làm từng dạng câu hỏi, những điều cần lưu ý đối với mỗi dạng câu hỏi. Trong quá trình luyện đề nếu phát hiện ra thêm tricks nào trong đề thì cũng note lại ngay nhé.
Ngày xưa, mỗi khi luyện đề mình luôn để cuốn sổ này kế bên. Làm tới dạng câu hỏi nào, mình lật xem các bước làm bài và lưu ý để làm theo. Cứ như thế đến khi vào phòng thi là mình thuộc hết cách làm và làm khá nhuần nhuyễn.
Subscribe to:
Posts (Atom)


