Wednesday, February 4, 2015

10 QUYỂN SÁCH CHO IELTS


1. Cambridge vocabulary for Ielts - Pauline Cullen: a must for beginners. Mình đã tự học quyển này 2 lần và dùng nó để dạy cho hầu hết tất cả các học sinh của mình. Bất cứ ai bắt đầu học Ielts đều cần. Mình có review chi tiết ở mục book review album.
2. Academic writing practice for Ielts - Sam McCarter: basic writingknowledge for Ielts. Một trong số (cực) ít những quyển về Ielts writing mà mình thấy hay. Nhờ học quyển này mà mình giác ngộ được thế nào là coherence và cohesion - 2 yếu tố cực kỳ quan trọng không chỉ cho Ielts writing mà cho mọi thể loại viết lách sau này. Mình cũng đã review quyển này.
3. Visual writing about graphs, tables and diagrams - Gabi Duigu: Task 1 chỉ cần quyển này là ĐỦ, không cần sách nào khác.
4. Ielts speaking - Mat Clark: Đắc đạo được quyển này thì speaking Ielts chỉ là muỗi. Thời gian trước lúc thi Ielts, mình không có đủ thời gian nên chỉ đọc sơ qua. Sau này rảnh rỗi ngâm cứu lại mới phát hiện ra nhiều thứ hay ho vô cùng. Tuy nhiên, mình không khuyến khích các bạn chưa có speaking skill vững học theo quyển này.
5. Bộ tổng hợp các bài viết task 1 và task 2 của Simon: Một trong những bước đầu tiên của học viết là bắt chước. Chừng nào giỏi rồi mới tự tạo được style của riêng mình. Mình đã chép đi chép lại các bài mẫu của Simon rất nhiều lần, thậm chí thuộc lòng mấy bài. Mình cũng đã đề cập đến cách học writing theo kiểu simon trong mục note của fanpage.
6. GMAT reading comprehension - Mahattan: Quyển này vốn là sách GMAT chứ không phải Ielts. Tuy nhiên, nhờ học nó mà mình cực kỳ tự tin, làm Ielts reading hầu như không bao giờ bị sai nữa. Sau này đi dạy, concepts và tips về Ielts reading mình chia sẻ cho học sinh phần lớn cũng đều xuất phát từ quyển này.
7. Bộ Cam 1-9: bộ này thì quá nổi tiếng chắc không cần phải nói nhiều. Mình chưa thấy bạn nào học Ielts nghiêm túc mà lại không làm bộ đề này.
8. Check your vocabulary for English for the Ielts examination: for intermediate and advanced level. Mình không học quyển này lúc thi Ielts, nhưng trong quá trình dạy thì mình lại sử dụng quyển này rất nhiều. Bản thân mình thấy quyển này hay nhưng cần 1 trình độ nhất định mới thẩm thấu được. Mình cũng đã review quyển này.
9. Listening strategies for Ielts: quyển này đúng kiểu practice makes perfect và cũng là tất cả những gì mình hay khuyên các bạn khi học listening. Sách này hay ở chỗ format của nó y chang như khi thi thật. Luyện hết quyển này cần rất nhiều kiên nhẫn. Anw, hard work pays off.
10. Tất cả các thể loại truyện ngắn, truyện dài, báo mạng, báo giấy,...từ mọi lĩnh vực (kinh tế, chính trị, khoa học, xã hội...), mọi cấp độ (chính thống, lá cải, 9gag) ;D

Sunday, February 1, 2015

ĐỂ VIẾT MỘT CÂU DÀI TRONG TASK 1 IELTS


TỪ VỰNG MIÊU TẢ XU HƯỚNG TRONG TASK 1 IELTS

Bạn đang muốn đạt điểm trên 6.0 trong phần viết của bài thi IELTS? Việc đầu tiên hãy nâng cao vốn từ vựng Acadamic. Sau đây Oxford English UK Vietnam xin cung cấp cho bạn một số từ vựng trong phần Task 1 của bài thi IELTS diễn tả về thay đổi xu hướng như sau:
Trong bài thi IELTS phần viết task 1, đề bài có thể yêu cầu bạn mô tả biểu đồ nói về sự thay đổi qua thời gian(changes). Để làm tốt dạng bài này bạn cần phải sử dụng ngôn ngữ mô tả sự thay đổi (language of change) và những cấu trúc câu phổ biến trong IELTS writing task 1. Ngoài ra người viết cũng cần nắm vững về cách diễn đạt các thì trong phần viết IELTS task 1 này.
Đặc điểm nhận biết dạng bài Changes: biểu đồ có ít nhất 2 mốc thời gian do đó việc miêu tả những thay đổi chính kết hợp với sự so sánh các mốc thời gian là vô cũng quan trọng (bằng cách dùng dạng so sánh của tính từ hoặc trạng từ). Số liệu trong dạng bài này thường được cung cấp dưới đơn vị thích hợp hoặc dưới dạng phần trăm.
Movement upwards : increase , go up, climb, rise
Movement downwards: decrease, go down, decline, drop
No movement: remain stable, stabilise
Reach the highest point of: reach a peak at
Reach the lowest point of: bottom at
Fluctuate

1.Describing trends: Sử dụng Nouns- Danh từ and Verbs-Động từ

Trend- Xu hướng là sự thay đổi hay sự chuyển động theo một hướng nhất định. Những thay đổi này thường được thể hiện trong mục số ví dụ như dân số, khối lượng sản xuất, thất nghiệp. Có ba xu hướng cơ bản như sau: up, down, remain
Trong mô tả biểu đồ, ta có thể sử dụng một số mẫu câu được gợi ý như sau:
1. (Time period) + Subject + Verb to describe change + Adverb to describe the degree/ the speed of change.
E.g: Between May and October, sales decreased slightly.
2. (Time period) + “There” to introduce the subject + article + Adjective to describe the degree/ speed of change + Noun to describe change + in “what”
VD: From May to October, there was a slight decrease in sales
VD: From May to October there was a slight decrease in sales.
Bảng dưới đây cung cấp cho bạn một số danh từ và động từ dùng cho việc diễn tả xu hướng (Lưu ý rằng việc sử dụng các thì trong IELTS writing task 1 thay đổi tùy theo bối cảnh thời gian) 
Direction
Verbs
Nouns (+Preposition)
Go Up
1.Go up
Followed by prepositions:
From…(number/%) to...number/%) 
Go….(number/%)
By…(number/%)
To rise
To increase
To go up
To grow
To climb
2.Go up a lot
To surge
To take off
To shoot up
To soar
To rocket
To jump
To leap
To boom
To bounce
1.Go up
Followed by prepositions:
From…(number/%) to…umber/%)
In+ “what”
A rise
An increase
Show an upward trend
A growth
Show an upturn
2.Go up a lot
Show a surge
Show an upsurge
A jump
A leap
A boom
A bounce
Go Down
1.Go down
Followed by prepositions:
From…(number/%) to…(number/%) 
To….(number/%)
To decrease
To fall
To decline
To drop
To reduce
To go down
To slip
To dip
2.Go down a lot
To slummet
To slump
To crash
To sink
To tumble
To plunge
1.Go down
Followed by prepositions:
From…(number/%) to…(number/%) 
     In+ “what”
A decrease
A fall
A decline
A drop
A reduction
A downturn
A slip
A dip
A downward trend
2.Go down a lot
A slummet
A slump
A crash
A sink
A tumble
A plunge
Remain
No change
Followed by “at” (number/%)
To level off 
To flatten out
To stagnate
To stabilize
To stay/ To remain/ To keep constant/ stable/ steady /unchanged/the same level
No change
Followed by “at” (number/%)
A leveling off
No change
Show stability
Change of direction
Followed by “at”, “of”
To peak at
To reach a peak of
To bottom out at
To hit a low point/a trough/ the lowest/ the largest of
To flatuate/ vary around
To show some flatuation (variation)
To stand at ( focus on a particular point)
To plateau/ to reach a plateau at

2.Khi muốn miêu tả chi tiết hơn về mức độ của sự thay đổi, ta cần dùng thêm Adjectives- Tính từ and Adverbs- Trạng từ


Degree
Adj- Tính từ
Adv- Trạng từ
Very extensive change
dramatic
Dramatically
Huge
Enormous
Enormously
tremendous
Tremendously
Extensive change
Substantial
Substantially
Considerable
Considerably
Remarkable
Remarkably
Significantly
Significantly
Avarage change
Noticeable
Noticebly
Marked
Markedly
moderate
Moderately
Small change
Slight
Slightly
Small
minimal
minimally
Miêu tả tốc độ của sự thay đổi:
Adjectives
Adverbs
Slow
slowly
Gradual
Gradually
Steady
Steadily
Sudden
Suddenly
Quick
Quickly
Swift
Swift
rapid
Rapidly
Lưu ý:
  • “Soar “and “rocket” là hai động từ rất mạnh mẽ mô tả tăng lên khá cao. “Rocket” là bất ngờ hơn. Khi sử dụng từ này bạn không cần thêm trạng từ
  •  “Leap” cho thấy một sự gia tăng lớn và đột ngột. Với động từ này cũng không cần thêm trạng từ.
  • “Climb là một động từ tương đối trung lập có thể được sử dụng với các trạng từ bên dưới.
  •  “Plummet” là từ mạnh nhất để miêu tả sự giảm xuống. Nó có nghĩa là giảm rất nhanh chóng và một chặng đường dài. “Drop”  and “drop” are normally used for fairly small decreases
  •  “Drop” and “Dip” cũng thường được dùng như một danh từ. Ví dụ như “a slight dip”,  “a sudden drop”
  •  “sudden” and “sharp” có thể được dùng cho những thay đổi nhẹ nhưng diễn ra đột ngột.
  • “spectacular” and “dramatic” là những tính từ mạnh dùng miêu tả những thay đổi rất rất lớn.
  • “marginal” is a particularly useful word for describing very small changes
  •  “overall” có thể được dùng để miêu tả sự thay đổi trong suốt thời gian dài, rất hữu ích và hay được sử dụng trong phần mở bài và phần kết luận.
  • “upward” and “downward” là những tính từ, trạng từ của nó là “upwards” and “downwards” 
Ngoài việc nắm được bố cục của phần TASK 1 trong bài thi IELTS và định hướng được bài viết của mình, thì sử dụng từ vựng để miêu tả xu hướng là vô cùng quan trọng để mang lại cho bạn các điểm số đang kể.
- See more at: http://oxford.edu.vn/goc-tieng-anh/kinh-nghiem-hoc-tieng-anh/tu-vung-mieu-ta-ve-xu-huong-trong-task-1-cua-bai-thi-ielts-583.html#sthash.L9FEEsbX.dpuf