Loạt bài giảng phát âm của thầy Thắng rất hữu ích. Luyện ngữ âm theo tôi là kỹ năng quan trọng nhất bởi vì tiếng Anh cũng như đa số ngôn ngữ khác là ngôn ngữ tượng thanh (khác với tiếng Trung là tượng hình), tức là dùng hệ thống chữ cái để ký hiệu các âm, nên học thêm giải phẫu học vùng miệng (lợi thế của dân y) để biết cách đặt môi miệng đúng chỗ là sẽ ra âm cần thiết. Điều này giúp rút ngắn thời gian học tiếng Anh đối với những người học tiếng Anh trễ như tôi. Điều lưu ý là tiếng Anh không có đánh vần như tiếng Việt, như read (rít) mà là ri: + d (âm bật hơi) phát từng âm độc lập với nhau.
Sunday, August 30, 2015
LÀM SAO HỌC CÁCH PHÁT ÂM NHANH NHẤT?
Loạt bài giảng phát âm của thầy Thắng rất hữu ích. Luyện ngữ âm theo tôi là kỹ năng quan trọng nhất bởi vì tiếng Anh cũng như đa số ngôn ngữ khác là ngôn ngữ tượng thanh (khác với tiếng Trung là tượng hình), tức là dùng hệ thống chữ cái để ký hiệu các âm, nên học thêm giải phẫu học vùng miệng (lợi thế của dân y) để biết cách đặt môi miệng đúng chỗ là sẽ ra âm cần thiết. Điều này giúp rút ngắn thời gian học tiếng Anh đối với những người học tiếng Anh trễ như tôi. Điều lưu ý là tiếng Anh không có đánh vần như tiếng Việt, như read (rít) mà là ri: + d (âm bật hơi) phát từng âm độc lập với nhau.
Sunday, August 23, 2015
96 CÁCH NGỢI KHEN TRONG TIẾNG ANH
|
1. You're on the right track now
2. You've got it made
3. Super!
4. That's right!
5. That's good!
6. You're really working hard today
7. You're very good at that
8. That's coming along nicely
9. Good work!
10. I'm happy to see you working like that
11. That's much, much better!
12. Exactly right
13. I am proud of the way you worked today
14. You're doing that much better today
15. You've just about get it
16. That's the best you've ever done
17. You're doing a good job
18. That's it!
19. Now you've figured it out
20. That's quite an improvement
21. Great!
22. I knew you could do it
23. Congratulation!
24. Not bad
25. Keep working on it
26. You're improving
27. Now you have it!
28. You real learning fast
29. Good for you!
30. Couldn't have done it better myself
31. Are you proud of yourself?
32. One more time and you'll have it
33. You really make my job fun
34. That's the right way to do it
35. You're getting better everyday
36. You did it that time!
37. That is not half bad
38. Nice going
39. You haven't missed a thing!
40. WOW!!!
41. That's the way!
42. Keep up the good work
43. Terrific!
44. Nothing can stop you now
45. That's the way to do it
46. Sensational
47. You've got your brain in gear today
48. That's better
|
49. That was first class work
50. Excellent!!
51. That's the best ever
52. You've just about mastered it
53. Perfect!
54. That's better than ever
55. Much better
56. Wonderful!!
57. You mist have been practicing
58. You did it very well
59. Fine
60. Nice going
61. You're really going to town
62. Outstanding!
63. Fantastic!
64. Tremendous!
65. That's how to handle that
66. Now that's what I call a fine job
67. That's great
68. Right on!
69. You're really improving
70. You're doing beautifully!
71. Superb!
72. Good remembering
73. You've got that down pat
74. You certainly did it well today.
75. Keep it up!
76. Congratulation. You got it right!
77. You did a lot of work today
78. Well look at you go
79. That kind of work makes me happy
80. I am very proud of you.
81. Marvelous!
82. I like that
83. Way to go
84. Now you have the hang of it
85. You're doing fine
86. Good thinking
87. You are really learn a lot
88. Good going
89. I have never seen anyone do it better
90. Keep on trying
91. You outdid yourself today
92. I think you're doing the right thing
93. That's really nice
94. That's good (boy / girl)
95. You figured that out fast
96. You remembered!
|
Saturday, August 22, 2015
NHỮNG CÂU THÔNG DỤNG HẰNG NGÀY CỦA NGƯỜI MỸ
1. After you: Mời ngài trước.
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,…
2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi…
Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào?
Ví dụ: I was deeply moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
Ví dụ: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.
4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi
VD: It’s getting late. We’d better be off .
5. Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn.
Ví dụ: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?
6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.
7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.
8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi
9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe
10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.
11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
Eg:
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.
12. I’m not going to kid you.Tôi đâu có đùa với anh
anhKarin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.
13. That’s something. Quá tốt rồi / Giỏi lắm
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.
14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!
15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?
16. You are a great help. Bạn đã giúp rất nhiều
17. I couldn’t be more sure. Tôi cũng không dám chắc
18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu
A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.
19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi
20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
Ví dụ: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,…
2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi…
Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào?
Ví dụ: I was deeply moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
Ví dụ: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.
4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi
VD: It’s getting late. We’d better be off .
5. Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn.
Ví dụ: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?
6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.
7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.
8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi
9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe
10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.
11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
Eg:
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.
12. I’m not going to kid you.Tôi đâu có đùa với anh
anhKarin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.
13. That’s something. Quá tốt rồi / Giỏi lắm
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.
14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!
15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?
16. You are a great help. Bạn đã giúp rất nhiều
17. I couldn’t be more sure. Tôi cũng không dám chắc
18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu
A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.
19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi
20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
Ví dụ: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered
Subscribe to:
Posts (Atom)

